Hướng dẫn đầu

Bắt đầu ở đây

Một lộ trình nhẹ nhàng để bắt đầu tiếng Nhật

Nếu bạn bắt đầu từ con số không hoặc chưa biết dùng công cụ nào trước, hãy theo lộ trình ngắn này để hiểu nền tảng và luyện trong YomuKana.

Starter

15

Một khởi đầu nhỏ và thực tế để thấy tiến bộ mà không biến việc học thành cuộc marathon.

Bản đồ chữ viết tiếng Nhật

Trước khi học thuộc ký hiệu, hãy hiểu vai trò của từng phần để bắt đầu nhẹ hơn.

Hiragana

a

Bảng âm tiết đầu tiên. Xuất hiện trong từ Nhật, trợ từ và phần ngữ pháp.

Katakana

a

Bảng âm tiết thứ hai. Hay dùng cho từ mượn, tên riêng, âm thanh và nhấn mạnh.

Kanji

mặt trời / ngày

Chữ có nghĩa. Sẽ dễ hơn khi bạn đã đọc kana quen hơn.

Romaji

chữ Latin

ka

Hữu ích khi mới gõ câu trả lời, nhưng dần dần nên phụ thuộc ít hơn.

Thứ tự giúp đỡ rối

Bạn không cần học mọi thứ cùng lúc. Hãy dùng YomuKana như một lộ trình ngắn có thể lặp lại.

Buổi đầu tiên 15 phút

Một khởi đầu nhỏ và thực tế để thấy tiến bộ mà không biến việc học thành cuộc marathon.

3 phút01

Nhìn nguyên âm và hàng K

Mở bảng kana và quan sát あ い う え お, rồi か き く け こ.

Mở bảng
5 phút02

Thử nhớ chủ động

Dùng quiz kana để trả lời mà không nhìn. Lỗi ban đầu là tín hiệu tốt.

Bắt đầu luyện
5 phút03

Ôn theo khối ngắn

Đi qua các thẻ có sẵn và đánh dấu những ký hiệu còn chưa chắc.

Xem deck
2 phút04

Quay lại ký hiệu dễ nhầm

Kết thúc bằng cách nhìn lại các kana bị quên. Ngày mai sẽ dễ hơn.

Mở bảng

Lỗi thường gặp lúc bắt đầu

Mục tiêu là đều đặn, không phải ép mình quá sức trong ngày đầu.

  • Bắt đầu bằng kanji trước khi nhận ra kana.
  • Chỉ nhìn bảng mà không kiểm tra trí nhớ.
  • Xem romaji là mục tiêu cuối.
  • Học quá lâu ngay từ đầu.

Bảng thuật ngữ nhanh

Những từ sẽ gặp trong YomuKana và hầu hết tài liệu học tiếng Nhật.

Kana
Tên chung cho hiragana và katakana.
Dakuon
Âm kana có dấu như が, ざ, だ và ば.
Yoon
Tổ hợp kana nhỏ như きゃ, しゅ và ちょ.
SRS
Lặp lại ngắt quãng để nhớ lâu hơn.